Điều lệ công ty luật bắt buộc phải có chữ ký của tất cả các luật là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Điều lệ công ty luật bắt buộc phải có chữ ký của tất cả các luật sư thành viên trong công ty đúng không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2013/NĐ-CP thì điều lệ công ty luật phải có chữ ký của luật sư chủ sở hữu hoặc của tất cả luật sư thành viên.
Theo đó, điều lệ công ty luật phải có chữ ký của luật sư chủ sở hữu đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Trường hợp là công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh thì điều lệ công ty phải có chữ ký của tất cả luật sư thành viên.
Điều lệ công ty luật bao gồm những nội dung chính sau đây:
(1) Tên, địa chỉ trụ sở;
(2) Loại hình công ty luật;
(3) Lĩnh vực hành nghề;
(4) Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
(5) Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên;
(6) Điều kiện và thủ tục tham gia hoặc rút tên khỏi danh sách luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
(7) Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành;
(8) Thể thức thông qua quyết định, nghị quyết; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
(9) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các luật sư thành viên đối với nghĩa vụ của công ty (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
(10) Các trường hợp tạm ngừng, chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lý tài sản;
(11) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty luật.
Người đại diện theo pháp luật của công ty luật hợp danh phải là ai?
Người đại diện theo pháp luật của công ty luật hợp danh được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2013/NĐ-CP như sau:
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư
1. Người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công ty luật.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh thay đổi người đại diện theo pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi, phải gửi văn bản đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật và Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp doanh được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật luật sư.
2. Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty luật.
…
Như vậy, theo quy định trên thì người đại diện theo pháp luật của công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công ty luật.
Lưu ý: Trường hợp công ty luật hợp danh muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi, phải gửi văn bản đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật và Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Công ty luật hợp danh có thành viên góp vốn không?
Thành viên của công ty luật hợp danh được quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Luật sư 2006 như sau:
Công ty luật
1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.
2. Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.
3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.
4. Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty. Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.
…
Như vậy, theo quy định, công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập và không có thành viên góp vốn.
Các thành viên của công ty luật hợp danh thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Quy định về việc công bố thông tin của công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam
- Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu của công ty đại chúng theo quy định pháp luật
- Xử phạt công ty chứng khoán dùng tiền, tài sản của mình để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của bên thứ 3 theo quy định pháp luật
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập công ty cổ phần không? Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập công ty cổ phần không? Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
