Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vay vốn thành viên với giá trị là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vay vốn thành viên với giá trị bao nhiêu % vốn chủ sở hữu thì được xem là giao dịch liên kết?
Việc công ty TNHH 2 thành viên trở lên vay vốn thành viên với giá trị bao nhiêu % vốn chủ sở hữu thì được xem là giao dịch liên kết, theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP như sau:
Các bên có quan hệ liên kết
…
2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:
…
l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.
Dẫn chiếu khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Từ những quy định trên, có thể thấy công ty TNHH 2 thành viên trở lên vay vốn thành viên công ty với giá trị ít nhất 10% vốn chủ sở hữu (tính trên từng giao dịch của công ty và cá nhân cho vay) tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế thì được xem là giao dịch liên kết.
Đối với trường hợp câu hỏi của công ty của anh vay tiền của nhiều thành viên công ty thì không cộng tổng các khoản vay này lại để xác định có đạt tỷ lệ từ 10% trở lên vốn chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế.
Do đó, trường hợp công ty anh vay tiền của các thành viên công ty nêu trên thì chưa hình thành giao dịch liên kết.
Trong mọi trường hợp, công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần đúng không?
Việc công ty TNHH 2 thành viên trở lên có được phát hành cổ phần không, theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
Theo đó, về nguyên tắc công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần.
Tuy nhiên công ty vẫn có thể phát hành cổ phần trong trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Nếu Điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên không quy định thì ai là người đại diện theo pháp luật của công ty?
Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi Điều lệ công ty không quy định, theo khoản 3 Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.
3. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Như vậy, trường hợp Điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Tôi định chuyển đổi công ty của tôi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần thì có cần phải thay đổi MST hay không?
- Kiểm soát viên của Công ty cổ phần cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được bổ nhiệm?
- Mua chứng khoán của Công ty cổ phần trước ngày Công ty chốt quyền nhận cổ tức thì có được trả cổ tức không?
- Được tặng cho phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có được trở thành thành viên công ty hay không?
- Tôi muốn hỏi về thủ tục đổi tên doanh nghiệp? Hồ sơ và chi phí đổi tên công ty quy định thế nào?
