Phương thức chuyển đổi loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn thành là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
1. Chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty Cổ phần bằng phương thức nào?
Quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020 về phương thức chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần như sau:
“Điều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
…
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:
a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.”
Như vậy, căn cứ quy định trên thì chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần có những phương thức trên. Do đó, Công ty của bạn có thể lựa chọn một trong những hình thức trên. Đồng thời, việc thực hiện chuyển đổi phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.
2. Hồ sơ chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty Cổ phần bao gồm những gì?
Hồ sơ chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty Cổ phần theo quy định tại Điều 23 và Điều 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
– Điều lệ mới sau khi thay đổi loại hình công ty;
– Danh sách cổ đông;
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
– Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc chuyển đổi công ty;
– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới;
– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Trình tự thực hiện chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty Cổ phần
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.
Bước 2: Soạn và hoàn thiện hồ sơ theo quy định về chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần.
Bước 3: Nộp hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Trả kết quả.
Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần qua mạng thông tin điện tử.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Các loại cổ phần trong công ty cổ phần theo quy định pháp luật
- Tư cách pháp nhân là gì? Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân không?
- Tiêu chuẩn, tiền lương của giám đốc, tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Thu nhập từ cây ăn quả của hợp tác xã có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
- Quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân theo pháp luật Việt Nam
