Giảm 50 mức thu lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12/2024, mức thu lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh được giảm 50% theo quy định tại Thông tư 43/2024/TT-BTC.
Ngày 28/06/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đã ban hành Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
1. Giảm 50% mức thu lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh từ 01/7 đến 31/12/2024
Căn cứ điểm c số thứ tự thứ 7 khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2024/TT-BTC, lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 214/2016/TT-BTC. Cụ thể như sau:
“Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh: 50.000 đồng/hồ sơ.”
Như vậy, từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12/2024 thì lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh là 25.000 đồng/hồ sơ.
2. Điều kiện hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 36 Luật xuất bản 2012, điều kiện hoạt động phát hành xuất bản phẩm được quy định như sau:
(i) Điều kiện hoạt động đối với cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:
– Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp.
– Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
– Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
(ii) Điều kiện hoạt động đối với cơ sở phát hành là hộ kinh doanh:
– Chủ hộ phải thường trú tại Việt Nam.
– Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
3. Quy định về cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
(i) Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhập khẩu xuất bản phẩm vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(ii) Cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm) phải có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
(iii) Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bao gồm:
– Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
– Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
– Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.
(iv) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.
– Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất khoản (iii) Mục này.
– Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận quy định tại gạch đầu dòng thứ hai khoản (iii) Mục này.
– Danh sách nhân viên thẩm định nội dung sách đối với trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.
(v) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
(Căn cứ Điều 38 Luật xuất bản 2012)
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Cập nhật pháp luật và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Điều kiện ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông từ ngày 01/7/
- Quy định về vị trí đặt biển hiệu công ty như thế nào? cần lưu ý
- Hộ kinh doanh là gì? Các quy định pháp luật mới nhất về hộ kinh doanh
- Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty cổ phần mới nhất
- Bổ sung ngành nghề kinh doanh cho chi nhánh
