Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh phổ biến được nhiều đối tượng lựa chọn bởi những ưu điểm mà hình thức này mang lại. Tuy nhiên, đây không phải là loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Vậy, hộ kinh doanh là gì? Có phải đăng ký thuế hay không? Thủ tục đăng ký thuế như thế nào? Bài viết này chia sẻ chi tiết các nội dung liên quan đến Hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.
CSPL: Điều 5, 30 Luật Quản lý thuế 2019
Điều 79, 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
Điều 5b Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT
1. Hộ kinh doanh là gì?
– Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
– Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh
+ Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
+ Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
+ Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
+ Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Hộ kinh doanh có phải đăng ký thuế không?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế:
“Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệpvà quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
…”
Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 về Nguyên tắc quản lý thuế:
“Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế
1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
…”
Kết luận: Đối chiếu từ hai quy định trên, hộ kinh doanh là đối tượng nộp thuế và phải đăng ký thuế theo quy định pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh
Căn cứ quy định tại Điều 5b Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT thì mã số hộ kinh doanh đồng thời là mã số thuế của hộ kinh doanh. Vì vậy, mã số hộ kinh doanh được cấp sau khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh đồng thời là mã số thuế của hộ kinh doanh đó.
Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cụ thể như sau:
3.1. Hồ sơ đăng ký
– Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
3.2. Trình tự, thủ tục
Bước 1. Nộp hồ sơ
- Người đăng ký nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.
- Phòng Tài chính – Kế hoạch nhận hồ sơ và gửi lại người nộp Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
Bước 2. Thẩm định và trả kết quả
- Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch gửi thông báo bằng văn bản các nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đăng ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
